Tài liệu tham khảo và ghi chú nguồn
Tài liệu này tham chiếu tới các khung lý thuyết dưới đây. Danh mục được đưa vào để người đọc tự tra cứu và để nói rõ điều gì đã được nghiên cứu, điều gì còn đang tranh luận.
A. Các khung lý thuyết được nhắc tới
| Khung / khái niệm | Nguồn gốc | Ghi chú về tình trạng nghiên cứu |
|---|---|---|
| Các giai đoạn nhận thức | Jean Piaget | Khung lịch sử có ảnh hưởng lớn. Bị phê phán vì đánh giá thấp năng lực trẻ nhỏ; mốc tuổi là gần đúng. |
| Tám giai đoạn tâm lý xã hội | Erik Erikson | Khung mô tả có ảnh hưởng, không phải mô hình định lượng. |
| Vùng phát triển gần (ZPD), scaffolding | Lev Vygotsky | Được ứng dụng rộng trong sư phạm. |
| Thứ bậc nhu cầu | Abraham Maslow | Trật tự tuần tự cứng không được bằng chứng thực nghiệm ủng hộ (Wahba & Bridwell, 1976). Dùng như khung gợi ý. |
| Thuyết tự quyết (SDT) | Deci & Ryan | Nền tảng nghiên cứu tương đối vững trong tâm lý học động lực. |
| Lịch trình củng cố, phần thưởng biến thiên | B.F. Skinner | Nghiên cứu về củng cố hành vi, không phải nghiên cứu về nghiện. |
| Khán giả tưởng tượng | David Elkind | Khái niệm mô tả trong tâm lý học vị thành niên. |
| Bốn kiểu người chơi | Richard Bartle (1996) | Typology cho người chơi game trực tuyến. Không phải công cụ đo lường tâm lý. |
| Tư duy phát triển / cố định | Carol Dweck | Đang tranh luận mạnh. Xem Sisk và cộng sự (2018); Macnamara và cộng sự (2023): hiệu ứng của can thiệp lên thành tích là nhỏ và không ổn định. |
| Bất lực học được | Seligman & Maier | Đã được chính tác giả sửa lại (2016). Nên trích phiên bản cập nhật. |
| Quan hệ kích thích – hiệu suất | Yerkes & Dodson (1908) | Thí nghiệm gốc trên chuột; tính khái quát sang nhiệm vụ phức tạp của con người bị phê phán. |
| Bốn mục tiêu sai của hành vi | Rudolf Dreikurs (truyền thống Adler) | Khung lâm sàng, không có kiểm định thực nghiệm. |
| Bốn kiểu nuôi dạy | Diana Baumrind | Xem thêm nghiên cứu liên văn hoá: Chao (1994); Lansford (2021). |
| Hiệu ứng biện minh thừa | Lepper, Greene & Nisbett | Phát hiện có ảnh hưởng; điều kiện xuất hiện vẫn được nghiên cứu. |
| Hiệu ứng vị trí chuỗi | Nghiên cứu trí nhớ danh sách | Việc suy rộng sang cả buổi học là ngoại suy, không phải kết luận đã kiểm chứng. |
| Nỗi đau xã hội và hệ thần kinh | Eisenberger và cộng sự (2003) và các nghiên cứu sau | Có nghiên cứu ghi nhận chồng lấn, có nghiên cứu tìm thấy khác biệt. Trình bày thận trọng. |
| Phát triển não bộ vị thành niên | Tổng hợp từ tài liệu phổ biến của các viện nghiên cứu sức khoẻ tâm thần | Không có mốc "hoàn thiện ở tuổi 25". |
| Rối loạn chơi game | Phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới | Yêu cầu suy giảm chức năng đáng kể, thường kéo dài ≥12 tháng. Việc xác định thuộc về người có chuyên môn. |
| Hỗ trợ hành vi phân tầng | Truyền thống can thiệp phân tầng trong giáo dục | Cơ sở cho mô hình ba tầng ở Chương 14. |
B. Ghi chú về nguồn của các tình huống trong sách
Tất cả các hộp "Tình huống minh hoạ" trong tài liệu này là tình huống giả định, được dựng để làm rõ một cơ chế. Chúng không dựa trên một học sinh cụ thể nào, và các mốc thời gian hay kết quả trong đó không phải dữ liệu.
Nếu ở phiên bản sau có tình huống được xây từ chia sẻ thực tế của giáo viên, tình huống đó sẽ được ghi nhãn riêng là "tổng hợp từ chia sẻ của giáo viên; một số chi tiết đã được thay đổi để bảo vệ người liên quan", và chỉ được đưa vào sau khi có sự đồng ý phù hợp và đã xử lý ẩn danh.