Các trở ngại và những cú chuyển mình
9.1. Bốn cú chuyển lớn trong đời học sinh
| Cú chuyển | Điều gì thay đổi | Biểu hiện thường được mô tả |
|---|---|---|
| Vào lớp 1 | Từ chơi sang học. Lần đầu bị đánh giá có hệ thống. | Mệt, hay khóc, sợ sai, cần nhiều trấn an. |
| Lên lớp 6 | Từ một giáo viên chủ nhiệm sang nhiều giáo viên bộ môn. Dậy thì bắt đầu. | Học lực dao động trong học kỳ một. Em giỏi ở cấp 1 có thể tụt hạng và mất tự tin. |
| Lên lớp 10 | Trường mới, bạn mới, mất vị thế cũ. Bắt đầu định hướng nghề nghiệp. | Rút lui hoặc thay đổi rõ rệt. Cần thời gian tìm lại vị trí trong nhóm mới. |
| Năm cuối cấp | Áp lực thi cử dồn lại. Tương lai trở nên cụ thể. | Lo âu, mất ngủ, học nhiều nhưng kém hiệu quả. Dễ cáu và dễ bỏ cuộc. |
9.2. Bốn trở ngại tâm lý phổ biến
a. Nỗi sợ thất bại
Biểu hiện nghịch lý: học sinh sợ thất bại thường không cố gắng. Nếu không cố mà thua thì còn giữ được lời giải thích "tại tôi không học"; còn nếu cố hết sức mà vẫn thua thì phải chấp nhận là mình kém. Đây gọi là tự cản trở bản thân (self-handicapping).
b. Tư duy cố định
Carol Dweck phân biệt tư duy cố định (fixed mindset) và tư duy phát triển (growth mindset). Học sinh có tư duy cố định tin rằng khả năng là thứ bẩm sinh: với các em, một bài kiểm tra không phải phép đo tiến độ mà là phán quyết về giá trị bản thân.
c. Bất lực học được
Khi một học sinh trải qua đủ nhiều lần cố gắng mà không thấy kết quả, em có thể rút ra kết luận rằng nỗ lực không liên quan tới kết quả, tức learned helplessness. Biểu hiện: bỏ cuộc trước cả khi thử, nói "em không làm được đâu" ngay khi nhìn thấy đề bài.
Một cách tiếp cận hiệu quả là tạo ra một chuỗi thành công nhỏ mà em không thể phủ nhận, và chỉ cho em thấy chính hành động của em đã tạo ra kết quả đó.
d. Lo âu thi cử
Một mức căng thẳng vừa phải có thể giúp tập trung; vượt ngưỡng, lo âu chiếm dụng trí nhớ làm việc và làm giảm khả năng truy xuất kiến thức. Học sinh nói "vào phòng thi là con quên hết" thường không nói quá.
| Trở ngại | Câu nói tiêu biểu của học sinh | Can thiệp đầu tiên nên làm |
|---|---|---|
| Sợ thất bại | "Con không thèm học môn này." | Giảm mức rủi ro: cho làm lại, không chấm điểm bài đầu. |
| Tư duy cố định | "Con vốn dốt tiếng Anh từ nhỏ." | Cho thấy dữ liệu tiến bộ của chính em qua thời gian. |
| Bất lực học được | "Học kiểu gì cũng vậy thôi." | Thiết kế một chuỗi thành công nhỏ liên tiếp. |
| Lo âu thi cử | "Vào phòng thi là con quên hết." | Luyện trong điều kiện gần giống thi để giảm tính bất ngờ. |