Nhận diện hai mươi biểu hiện trong lớp
Hành vi là phần nổi. Nhu cầu có thể là phần chìm. Chương này là bảng tra cứu để đi từ phần nổi xuống một vài giả thuyết về phần chìm, nhanh hơn nhưng không chắc chắn hơn.
10.0. Giới hạn của việc diễn giải hành vi, và khi nào cần chuyển tuyến
ĐỌC MỤC NÀY TRƯỚC KHI DÙNG BẢNG Ở 10.2. Đây là mục quan trọng nhất của cả chương.
Cuốn sách này nói về nhu cầu tâm lý và hoàn cảnh sống. Nhưng có một nhóm nguyên nhân khác mà giáo viên cần biết để không bỏ sót, vì nhiều biểu hiện trong bảng ở mục 10.2 là biểu hiện không đặc hiệu, nghĩa là cùng một hành vi có thể đến từ rất nhiều nguồn khác nhau:
- Sức khoẻ thể chất: bệnh, đau, tác dụng phụ của thuốc, vấn đề tiêu hoá hoặc tiết niệu.
- Giấc ngủ: thiếu ngủ kéo dài, rối loạn giấc ngủ.
- Giác quan: thị lực, thính lực. Một em không nhìn rõ bảng hoặc nghe không rõ có thể trông giống hệt một em không tập trung.
- Ngôn ngữ và học tập: khó khăn về đọc, viết, xử lý thông tin nghe.
- Khác biệt phát triển thần kinh.
- Lo âu và các vấn đề sức khoẻ tinh thần khác.
Vai trò của giáo viên không phải là xác định nguyên nhân, và tuyệt đối không phải là chẩn đoán. Vai trò là: mô tả chính xác điều mình quan sát được, kiểm tra trước những nguyên nhân dễ kiểm tra nhất (giấc ngủ, chỗ ngồi, thị lực, thính lực, độ khó của bài), và biết khi nào nên đề nghị gia đình tìm đánh giá chuyên môn.
10.1. Nguyên tắc khi đọc hành vi
Mọi hành vi đều có thể là một nỗ lực đáp ứng một nhu cầu nào đó. Hành vi có thể sai, nhưng nhu cầu phía sau nó thường có thật.
Khi chỉ xử lý hành vi mà không chạm tới nhu cầu, hành vi có thể biến mất tạm thời rồi quay lại dưới dạng khác. Học sinh bị cấm nói leo chuyển sang vẽ bậy; bị cấm vẽ bậy chuyển sang chọc bạn, nếu nhu cầu được chú ý vẫn chưa được đáp ứng.
10.2. Bảng tra cứu hai mươi biểu hiện
| Biểu hiện trong lớp | Một số nhu cầu hoặc nguyên nhân có thể | Phản ứng nên có của giáo viên |
|---|---|---|
| 1. Nói leo liên tục | Tìm sự chú ý; bài quá dễ; hoặc khó kiểm soát xung động. | Giao vai trò cần lên tiếng hợp pháp. Tăng độ khó riêng cho em. |
| 2. Gục xuống bàn | Thiếu ngủ; mệt; né tránh vì không hiểu bài; hoặc lý do sức khoẻ. | Kiểm tra giờ ngủ trước. Cho vận động ngắn. Hỏi riêng về mức độ hiểu bài. |
| 3. Giơ tay liên tục nhưng trả lời sai | Rất cần được công nhận; ưu tiên sự chú ý hơn độ chính xác. | Ghi nhận sự tích cực, rồi hướng dẫn kỹ thuật kiểm tra trước khi nói. |
| 4. Không bao giờ giơ tay dù học giỏi | Sợ sai trước lớp; sợ bị bạn cho là thể hiện. | Hỏi riêng. Cho viết trước rồi nói. Ghi nhận không công khai. |
| 5. Luôn xin đi vệ sinh | Nhu cầu sinh lý thật; vấn đề sức khoẻ; hoặc thoát khỏi tình huống căng thẳng. | Không cấm ngay. Quan sát thời điểm em xin để tìm quy luật. Nếu lặp lại nhiều, trao đổi với gia đình về khía cạnh sức khoẻ. |
| 6. Chọc bạn bên cạnh | Nhu cầu kết nối; thừa năng lượng; chán; hoặc khó điều hoà hành vi. | Đổi chỗ ngồi. Cho hoạt động cần hợp tác thay vì cấm nói. |
| 7. Làm bài rất nhanh rồi ngồi chơi | Bài dưới ZPD. | Chuẩn bị sẵn nhiệm vụ nâng cao. Cho em làm người hỗ trợ nhóm khác. |
| 8. Bỏ trắng bài không làm gì | Quá khó; tự cản trở bản thân; hoặc khó khăn về đọc viết. | Ngồi xuống cùng em, làm chung câu đầu tiên. Giảm rủi ro tâm lý. |
| 9. Cãi lại giáo viên trước lớp | Giữ thể diện trước bạn bè; hoặc cảm thấy bất công. | Không đối đầu tại chỗ. Kết thúc ngắn gọn, hẹn nói riêng sau giờ. |
| 10. Im lặng kèm nét mặt bất mãn | Cảm thấy bị đối xử bất công; hoặc đang có chuyện riêng. | Gặp riêng, hỏi trước khi kết luận. Thừa nhận nếu mình có phần sai. |
| 11. Khóc khi bị nhắc nhở nhẹ | Ngưỡng chịu đựng đang thấp; áp lực tích tụ; mệt. | Hạ giọng, cho không gian riêng vài phút, không xoáy sâu trước lớp. |
| 12. Luôn hỏi được mấy điểm | Giá trị bản thân gắn với điểm số; hoặc lo âu về kết quả. | Chuyển trọng tâm sang tiến bộ so với chính em ở lần trước. |
| 13. Nói tiếng Việt liên tục trong giờ nói | Sợ sai; thiếu vốn từ; chuẩn mực nhóm; hoặc khó khăn về ngôn ngữ. | Cho mẫu câu sẵn. Làm đồng loạt theo cặp để không ai bị nổi bật. |
| 14. Chỉ chơi với đúng một bạn | Nhu cầu an toàn xã hội; lo lắng khi phải mở rộng. | Ghép nhóm ba người có bạn thân đó, rồi mở rộng dần. |
| 15. Hay quên vở, quên bài | Kỹ năng tổ chức chưa phát triển; hoặc khó khăn về chức năng điều hành. | Dạy hệ thống nhắc việc thay vì phạt. Đây là kỹ năng, không phải đạo đức. |
| 16. Thay đổi rõ rệt và đột ngột | Sự kiện đời sống: chuyển nhà, gia đình biến động, mất bạn, chia tay. | Không truy hỏi trước lớp. Gặp riêng bằng câu hỏi mở. Đối chiếu mục 15.4 nếu kèm dấu hiệu nghiêm trọng. |
| 17. Thoải mái nhận mình dốt | Tự cản trở bản thân; hoặc bất lực học được. | Không phản bác bằng lời. Tạo bằng chứng tiến bộ do chính em làm ra. |
| 18. Làm hộ bài cho bạn | Nhu cầu được thuộc về, muốn được nhóm chấp nhận. | Chuyển thành vai trò hỗ trợ hợp pháp: hướng dẫn thay vì làm hộ. |
| 19. Dùng điện thoại lén trong giờ | Nhu cầu kích thích; hoặc đang chờ một tin nhắn quan trọng về mặt cảm xúc. | Quy tắc rõ ràng từ đầu khoá. Xử lý bình tĩnh, không giằng co trước lớp. |
| 20. Đến sớm và ở lại muộn | Nhu cầu kết nối với người lớn; hoặc không muốn về nhà. | Dành thời gian có giới hạn. Quan sát thêm. Trao đổi với phụ huynh nếu cần. |